Du lịch Nhật Bản qua những món ăn truyền thống

Nhắc đến văn hóa ẩm thực Nhật Bản – xứ sở của hoa anh đào là nhắc đến một nền văn hóa truyền thống với những món ăn và nghệ thuật trang trí ẩm thực độc đáo. Cùng du lịch Nhật Bản một vòng thông qua những món ăn nơi đây bạn nhé!

1. Tempura
Tempura là món chiên nổi tiếng ở Nhật Bản, có thể nói đây là món ăn điển hình của xứ sở mặt trời mọc. Tuy nó ra đời sau Sushi nhưng Tempura lại mang đến hương thơm, vị mới lạ nên nó được người Nhật đặc biệt yêu thích. Tempura là món ăn được chiên trong dầu thực vật sau khi đã lăn trong hỗn hợp trứng, nước và bột mì. Các thành phần hay được sử dụng như, tôm, cá theo mùa và các loại rau củ.

tempura-nb

Để làm ra những chiếc Tempura thơm ngon thì mọi nguyên liệu đều phải tươi ngon nhất. Bột dùng để chế biến Tempura là hỗn hợp koromo gồm trứng gà, bột mì, nước đá và một số gia vị khác. Bột Tempura chỉ cần pha trộn trong một vài giây và với lượng bột nhỏ đủ dùng cho một mẻ rán. Bột sẽ luôn được giữ lạnh bằng cách đặt bát bột trong một bát nước đá. Cũng có một số loại Tempura còn được phủ ra bên ngoài một lớp hạt vừng hoặc vụn bánh mì… trước khi đem chiên, tạo nên hương vị đặc biệt cho Tempura.

1.2-nb

Nước chấm cũng là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên hương vị cho món Tempura. Thông thường khi thưởng thức Tempura người Nhật pha nước tương pha thật loãng, có vị thanh mát giúp “đánh tan” cảm giác béo ngấy của món ăn. Bạn có thể cho một ít củ cải trắng và gừng băm nhỏ vào chén nước chấm khuấy đều. Cho miếng tempura ngập vào nước chấm, thưởng thức ngay để miếng ăn có độ giòn nhẹ thanh tao vốn có. Tempura phải được chiên và dùng ngay vì chỉ sau vài chục phút, vị ngon của nó sẽ giảm đi đáng kể.

1.1-nb

2. Sushi
Cũng như cơm Việt Nam, sushi là món người Nhật dùng để ăn cho chắc bụng. Sushi là một trong những món không bao giờ thiếu trong các bữa ăn của người Nhật. Đặc biệt, những ngày lễ truyền thống, sushi xuất hiện trên bàn tiệc với đủ màu sắc, mùi vị. Sushi là một món ăn có phần hải sản nhỏ còn tươi sống đặt ở bên trên nắm cơm đã nhỏ giấm ăn. Thành phần chủ yếu được dùng là cá ngừ, mực và tôm. Dưa chuột, dưa muối và trứng rán ngọt.

2.1-nb

Sushi thường được cắt theo khoanh, dùng ngay sau khi vừa được dọn ra,và ăn kèm với nước tương, wasabi và gừng ngâm chua. Khi dùng nên cho cả miếng vào miệng để cảm nhận trọn vẹn hương vị trong từng khoanh. Cái vị là lạ của cơm trộn dấm, vị ngầy ngậy và mát của cá sống cùng vị cay nồng của wasabi xông lên mũi.

2.2-nb

3. Sashimi
Nếu như Sushi là biểu tượng của văn hóa ẩm thực Nhật Bản trong các bữa tiệc truyền thống kết hợp hương vị của đồng xanh và biển cả thì Sashimi chính là ‘nữ hoàng’ của hương vị tinh khiết đến từ đại dương bao la. Sashimi là một món ăn truyền thống Nhật Bản mà thành phần chính chủ yếu là các loại hải sản tươi sống. Hải sản dùng để làm Sashimi phải có “tiêu chuẩn sashimi”, được đánh bắt bằng các dụng cụ riêng biệt, ngay sau khi bắt được phải được xử lý luôn theo quy trình đặc biệt để đảm bảo sự tươi ngon của từng miếng Sashimi.

3.1-nb

Các loại nước sốt đơn giản ăn với sashimi, như là sốt shoyu và wasabi. Người Nhật đôi khi trộn wasabi với nước tương để làm nước chấm mà khi ăn sushi thì thường không làm như thế. Một cách khác dùng wasabi để làm dậy mùi nước tương là bỏ wasabi vào chén và xịt nước tương lên. Làm cách này thì wasabi quyện vào nước tương nhẹ nhàng tinh tế hơn. Ăn wasabi chung với sashimi ngoài việc gia tăng hương vị, còn là để diệt vi khuẩn có hại và các loại ký sinh trùng thường có ở hải sản tươi sống.

3.2-nb

Màu sắc bắt mắt kết hợp với khả năng phối màu của người đầu bếp không chỉ cho thấy sức quyến rũ của nguyên liệu tươi ngon mà còn gửi gắm trong đó nét tinh tế của văn hóa xứ hoa anh đào. Sashimi chắc chắn cho bạn một chuyến du lịch đầy hương vị và sắc màu của biển cả theo một cách riêng biệt đầy sống động.

3.3-nb

4. Sukiyaki
Sukiyaki là món ăn của ẩm thực gia đình, thể hiện sự quây quần ấm cúng khi cả gia đình cùng ngồi quanh bàn bếp gắp cho nhau thức ăn từ nồi Sukiyaki thơm lừng nghi ngút khói. Sukiyaki được chế biến ngay tại trên bàn ăn bằng cách nấu chung những lát thịt bò xắt mỏng cùng các loại rau, đậu phụ và mì sợi.

4.1-nb

Sukiyaki là một món ăn của Nhật được biết đến khá rộng rãi, nhưng có rất ít người thật sự biết đến thật sự món ăn này ra sao, trừ phi họ được mời đến nhà của người Nhật để ăn tối, hoặc đến nhà trọ truyền thống Nhật hay ryoutei (nhà hàng cao cấp Nhật) – nơi món ăn được nấu ngay tại bàn. Lý do cho điều này là bởi, giống như tori nabe (lẩu gà), đây thật sự là một nabe (các món lẩu) được nấu tại bàn, ở nhà, hơn là được ăn tại nhà hàng.

4.2-nb

5. Kaiseki Ryori
Được nhắc đến như phần ẩm thực tinh tế và tinh túy nhất của Nhật Bản. Đó là bữa ăn gồm rất nhiều loại rau, và cá cùng với gia vì làm từ rong biển và nấm, những món ăn toát lên được ra hương vị đặc trưng của từng món.

5.1-nb

Kaiseki ryori có nguồn gốc trong trà đạo truyền thống nhưng sau đó phát triển thành một phong cách ăn uống phổ biến trong giới quý tộc. Kaiseki ryori theo phong cách Kyoto (kyo kaiseki) đặc biệt tinh tế, nó tuân theo ba nguyên tắc: sử dụng nguyên liệu theo mùa, sử dụng những hương liệu đặc biệt và phải thể hiện được sự hiếu khách qua từng món ăn, cách trang trí. Một bữa ăn kaiseki được phục vụ theo kiểu chia nhỏ khẩu phần ăn, các món được ăn lần lượt hết món này mới đến món khác.

5.2-nb

Một cách phổ biến cho khách du lịch thưởng thức kaiseki là ở tại ryokan (kiểu nhà trọ truyền thống của Nhật Bản). Những bữa ăn kaiseki cũng có thể thưởng thức tại các nhà hàng, các ryokan cao cấp trong khu phố Pontocho và Gion ở Kyoto.

6. Mì Ramen
Mỳ ramen xuất thân từ Trung Quốc. Điểm chung của mì Ramen là cọng mì rất nhỏ, có thể để ở dạng mì tươi hay mì khô đóng gói. Còn cách chế biến thì rất đa dạng tùy từng vùng miền, khẩu vị của từng người mà tạo nên món Ramen riêng của từng vùng.

6.1-nb

Với sự sáng tạo của người Nhật, họ tạo nên món ăn mới dựa trên các nguyên liệu của Nhật Bản, hương vị và khẩu vị ăn của từng vùng miền để tạo nên món mì Nhật Bản đặc sắc. Mì ramen thường được ăn chung với thịt heo thái lát (chaashuu), rong biển khô (nori), kamaboko (chả cá Nhật Bản), hành xanh, thậm chí cả ngô nữa. Nước soup mì được nấu bằng muối – nước trong (shio ramen), hầm xương heo – nước đục váng mỡ (tonkotsu ramen), nước tương Nhật – nước trong màu nâu đen (shouyu ramen) và bằng miso – nước đục (miso ramen).

6.2-nb

Mỳ ramenkhông chỉ khiến thực khách say mê bởi hương vị đậm đà, sợi mì dai mềm, mà nó còn được nhiều người lựa chọn vì rất tốt cho sức khỏe. Thật không quá lời khi nói mỳ ramen còn được coi là mỹ thực, biểu tượng cho nền văn hóa ẩm thực xứ sở mặt trời mọc.

7. Mì Udon
My udon là một loại mỳ Nhật Bản nổi tiếng, nó có mặt khắp nơi trên đất nước Nhật Bản từ những con phố nhỏ ngoài đường đến các cửa hàng tầm trung, tới những nhà hàng sang trọng đều có mặt món mỳ Udon.

7.1-nb

Mỳ Udon được chế biến từ bột mì, muối và nước, công đoạn cuối là nhào nặn. Đặc biệt món mỳ Udon có ngon hay không tùy thuộc vào kỹ thuật lên men. Mì udon được làm từ bột mì, dày, đầu có hình tròn hoặc hình vuông. Udon thường có hai loại: udon thường, sợi mì dày hơi vuông, giá cả phải chăng; một loại khác là udon đặc biệt Inaniwa, mảnh mai như sợi tóc, vàng ươm như nắng thu và giá thành tương đối đắt.

7.2-nb

Mỳ Udon có hương vị đậm đà của bột mì, kèm thêm một chút vị mặn, ngọt thanh và dai dai. Theo truyền thống, mì udon được dùng chung với nước luộc thịt, ăn kèm với trứng chiên, các loại rau, cá, bánh bao, thịt heo muối, tôm chiên. Mỗi món mì udon đều có một tên riêng để phân biệt, ví dụ như Kake udon, được làm từ nước luộc thịt đơn giản, ăn kèm với nước sốt cùng mirin và dashi – hai loại gia vị phổ biến của người Nhật, Kitsune udon – được làm với đậu phụ chiên hoặc Yakiudon – mì udon trộn chung với sốt đen.

8. Kamaboko – Chả cá Nhật Bản
Chả cá Nhật Bản hay còn được gọi là Kamaboko, được làm từ thịt các loại cá trắng băm nhuyễn, cuộn thành thỏi dài nhìn giống ổ bánh mỳ xinh xinh – không giống ở Việt Nam thường được nặn thành miếng tròn, mỏng, dẹt.

8.2-nb

Những thỏi chả cá Kamaboko có hình dáng ban đầu là hình bầu dục hoặc hình trụ, về sau cùng với thị hiếu của mọi người thì bắt đầu có thêm những hình dáng rất đáng yêu khác giống như những chiếc bánh ngọt ngào của mùa thu vậy.

8.1-nb

Nếu có dịp hãy thưởng thức xem Kamaboko ra sao. Nhưng các bạn hãy nhớ là xắt thành miếng vừa và phải rán vàng hai mặt vì thói quen của hai đất nước khác nhau. Nếu không rán qua như thế thì chả cá Kamaboko sẽ có mùi tanh.